Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

KIỂM TRA VI KHUẨN LISTERIA

Kit kiểm tra nhanh Listeria là dụng cụ thử nghiệm theo phương pháp sắc ký miễn dịch sandwich, dùng để phát hiện kháng thể Listeria trong mẫu thực phẩm.
Thời gian kiểm tra:  10 – 15 phút
LOD: 1x104cfu/ml
2.     NGUYÊNLÝ
Kit kiểm tra nhanh Listeria dựa vào phương pháp thử nghiệm sắc ký miễn dịch sandwich. Trên kit có ô xét nghiệm. Ô xét nghiệm có vùng T (vùng kiểm tra) ẩn và vùng C (vùng kiểm soát). Khi cho mẫu thử vào ô xét nghiệm, dịch lỏng sẽ chảy trên bề mặt của que thử. Nếu có đủ lượng kháng thể Listeria trong mẫu thì vạch T sẽ hiện màu. Vạch C phải luôn luôn hiện màu khi dịch mẫu chảy qua, chứng tỏ kết quả kiểm nghiệm có giá trị. Bằng phương pháp này, dụng cụ có thể xác định chính xác có kháng thể Listeria hiện diện trong mẫu.
-   25 túi. Mỗi túi chứa 1 kit kiểm tra nhanh, và 1 bao hút ẩm.
-   25 pipet 1ml

KIỂM TRA CHẤT TĂNG TRỌNG


 KIT KIỂM TRA NHANH HORMON TĂNG TRỌNG BETA-AGONIST
Clenbuterol – Ractopamine – Salbutamol 


Kit kiểm tra nhanh Clenbuterol – Ractopamine – Salbutamol là dụng cụ thử nghiệm theo phương pháp sắc ký miễn dịch cạnh tranh, dùng để phát hiện bán định lượng dư lượng Clenbuterol, Ractopamine, Salbutamol trong mô thịt động vật.

Giới hạn phát hiện:  Clenbuterol 1ppb; Ractopamine 2ppb; Salbutamol 3ppb
Thời gian thử nghiệm:  10 - 15 phút
Mẫu: mô thịt
20 túi. Mỗi túi chứa 1 que thử và 1 ống hút ẩm.
20 pipette 1ml
2 x dung dịch đệm thử nghiệm (8 ml)
2 × ống ly tâm (15 ml)
2 × ống ly tâm (50 ml)
20 × ống ly tâm ( 1.5 mL)
2×pipette (3 mL )

1. ỨNG DỤNG 
Que thử nhanh Afaltoxin tổng là dụng cụ thử nghiệm theo phương pháp sắc ký miễn dịch cạnh
tranh, dùng để phát hiện bán định lượng Aflatoxin Tổng trong mẫu nông sản..
Giới hạn phát hiện: 10 ppb nền
Thời gian thử nghiệm: 5 - 10 phút
Mẫu: nông sản, bột cám gạo

2. NGUYÊN TẮC 
Kiểm tra nhanh Aflatoxin tổng dựa trên thử nghiệm sắc ký miễn dịch cạnh tranh. Các cộng hợp
Aflatoxin tổng trong vùng thử nghiệm sẽ bắt với miễn dịch vàng (colloid gold- cộng hợp kháng
thể AF tổng), khi có một lượng rất nhỏ AF tổng tách ra trong mẫu. Một vạch màu đỏ có thể nhìn
thấy cho thấy một kết quả âm tính trong khi vạch kiểm soát (vùng C) cho thấy rằng que thử có
giá trị. Vạch thử nghiệm (vùng T) sẽ hiển thị nếu nồng độ AF tổng lớn hơn giới hạn phát hiện,
chứng tỏ kết quả dương tính.
3. THÀNH PHẦN 
- 20 túi. Mỗi túi chứa 1 que thử, 1 pipette và 1 ống hút ẩm.
- 1 x đệm thử nghiệm (8mL)
- 20× ống ly tâm (5 mL)
- 20× ống ly tâm (1,5 mL)
- Hướng dẫn sử dụng 

KIỂM TRA AFLATOXIN B1

Que thử nhanh Afaltoxin B1 là dụng cụ thử nghiệm theo phương pháp sắc ký miễn dịch cạnh tranh, dùng để phát hiện bán định lượng  Aflatoxin B1 trong mẫu nông sản..
Giới hạn phát hiện:  5 ppb nền
Thời gian thử nghiệm:  5 - 10 phút
Mẫu: nông sản

Kiểm tra nhanh Aflatoxin B1 dựa trên thử nghiệm sắc ký miễn dịch cạnh tranh. Các cộng hợp Aflatoxin B1 trong vùng thử nghiệm sẽ bắt với miễn dịch vàng (colloid gold- cộng hợp kháng thể AFB1), khi có một lượng rất nhỏ AFB1 tách ra trong mẫu. Một vạch màu đỏ có thể nhìn thấy cho thấy một kết quả âm tính trong khi vạch kiểm soát (vùng C) cho thấy rằng que thử có giá trị. Vạch thử nghiệm (vùng T) sẽ hiển thị nếu nồng độ AFB1 lớn hơn giới hạn phát hiện, chứng tỏ kết quả dương tính.

-       20 túi. Mỗi túi chứa 1 que thử, 1 pipette và 1 ống hút ẩm.
-       1 x đệm thử nghiệm (50 mL)
-       4 × ống ly tâm (15 mL)

KIỂM TRA QUINOLONE


1.     CÔNG DỤNG
Que thử nhanh Quinolone là dụng cụ thử nghiệm theo phương pháp sắc ký miễn dịch cạnh tranh, dùng để phát hiện bán định lượng dư lượng Quinolone trong mẫu thủy sản.
Giới hạn phát hiện:  20 ppb
Thời gian thử nghiệm:  3 - 5 phút
Kiểm tra nhanh Quinolone dựa trên thử nghiệm sắc ký miễn dịch cạnh tranh. Các cộng hợp Quinolone trong vùng thử nghiệm sẽ bắt với miễn dịch vàng (colloid gold- cộng hợp kháng thể Quinolone), khi có một lượng rất nhỏ Quinolone tách ra trong mẫu. Khi vạch C (kiểm soát) hiện màu chứng tỏ kết quả âm tính và que thử có giá trị. Vạch thử nghiệm (vùng T) sẽ không hiển thị nếu nồng độ Quinolone là 20 ppb hoặc lớn hơn, chứng tỏ kết quả dương tính.

-       20 túi. Mỗi túi chứa 1 que thử và 1 bao hút ẩm.
-       3 x đệm thử nghiệm (2xDiluent A, 30 mL, Diluent B 8 mL)
-       20×pipette 0,2ml
-       4 × ống ly tâm (50ml )
-       2×hộp plastic có 10 giếng nhỏ và 1 bao hút ẩm

KIỂM TRA CLORAMPHENICOL

1.     CÔNG DỤNG
Que thử nhanh Chloramphenicol là dụng cụ thử nghiệm theo phương pháp sắc ký miễn dịch cạnh tranh, dùng để phát hiện bán định lượng dư lượng Chloramphenicol trong mẫu thủy sản.
Giới hạn phát hiện:  0.3 ppb

Thời gian thử nghiệm:  10 - 15 phút

2.     THÀNH PHẦN
-       20 túi. Mỗi túi chứa 1 que thử và 1 bao hút ẩm.
-       3 x đệm thử nghiệm (2xDiluent A, 30 mL, Diluent B 8 mL)
-       20×pipette 0,2ml
-       2 × ống ly tâm (15 mL)
-       2 × ống ly tâm (50 mL)
-       2×hộp plastic có 10 giếng nhỏ và 1 bao hút ẩm
-       Hướng dẩn sử dụng

3.     QUITRÌNH TEST
-       Loại bỏ mô mỡ và cắt nhỏ mẫu cho vào ống ly tâm 50ml. Đồng hóa mẫu với tốc độ 10.000 rpm trong 1 phút. Cân 4 g mẫu đồng hóa và cho vào một ống ly tâm 15 ml
-       Thêm 2 mL dung môi A và trộn đều. Sau đó, thêm 6 ml ethyl acetate vào ống và lắc trong 10 phút. (Nếu xuất hiện nhũ tương, hãy ly tâm 5000 rpm trong 2-3 phút.)
-       Thu 4 ml dịch nổi trên mặt vào một cốc thủy tinh sạch. Làm khô dịch lỏng bằng cách thổi gió. Hòa tan cặn trong cốc thủy tinh với 0,3 ml dung môi B. Trộn kỹ.
-       Lấy các giếng nhỏ từ hộp plastic. Lấy một giếng và xé màng bao. Cho 0,2 mL (kẻ vạch trên pipette) dung dịch thử vào giếng.Liên tục hút và đẩy mẫu cho đến khi tất cả các thuốc thử màu đỏ được hòa tan hoàn toàn. Chờ trong 1 phút.
-       Lấy que thử từ túi và đặt nằm ngang.
-       Hút hỗn hợp trong giếng và nhỏ từ từ 3 giọt vào lỗ xét nghiệm mẫu "S".
-        Diễn giải kết quả trong 5 phút. Kết quả sau10 phút được coi là không hợp lệ.

Dương tính (Positive): Chỉ có vạch C hiện màu rõ ràng chứng tỏ kết quả dương tính. Nếu vạch T hiện mờ có thể nhìn thấy nhưng rõ ràng yếu hơn so với vạch C, chúng ta có thể xem như là một kết quả dương tính. Dương tính cho thấy nồng độ Chloramphenicol là trên 0,3 ppb (ng / mL) trong mẫu.
Âm tính(Negative): Cả 2 vạch C và T hiện màu rõ. (Vạch T gần bằng hoặc đậm hơn so với vạch C.)
Không hợp lệ(Invalid): Vạch C không hiện màu


KIỂM TRA BETA-LAC TAM

Bộ KIT thử nhanh Beta-Lactam (milk)

1.      CÔNG DỤNG
Que thử nhanhBeta-Lactam  là dụng cụ thử nghiệm theo phương pháp sắc ký miễn dịch cạnh tranh, dùng để phát hiện bán định lượng dư lượng Beta-Lactam trong mẫu sữa.

Giới hạn phát hiện:  có khả năng phát hiện hết các loại kháng sinh thuộc nhóm Beta-Lactam:
-         Penicillin G 4ppb,
-         Ampicillin 4ppb,
-         Amoxicillin 4ppb,
-         Oxacillin 30ppb,
-         Cloxacillin 30ppb,
-         Dicloxacillin 30ppb,
-         Nafcillin 30ppb,
-         Cefacetril 125ppb,
-         Cefalexin 100ppb,
-         Cefalonium 20ppb,
-         Cefazolin 50ppb,
-         Cefoperazone 50ppb,
-         Cefquinome 20ppb,
-         Ceftiofur 100ppb,
-         Cefapirin 60ppb.

Thời gian thử nghiệm:  10 - 15 phút

2.      NGUYÊN TẮC
Kiểm tra nhanh Beta-Lactam dựa trên thử nghiệm sắc ký miễn dịch cạnh tranh. Các cộng hợp Beta-Lactam l trong vùng thử nghiệm sẽ bắt với miễn dịch vàng (colloid gold- cộng hợp kháng thể Beta-Lactam), khi có một lượng rất nhỏ Beta-Lactam tách ra trong mẫu. Khi vạch C (kiểm soát) hiện màu chứng tỏ kết quả âm tính và que thử có giá trị. Vạch thử nghiệm (vùng T) sẽ không hiển thị nếu nồng độ thuộc NHÓM Beta-Lactam hoặc lớn hơn, chứng tỏ kết quả dương tính.

-      20 túi. Mỗi túi chứa 4 que thử và 1 bao hút ẩm.
-      20x microwells
-      20×200 ul micropipettes
-      20 ống ly tâm 1,5ml
-      Hướng dẩn sử dụng
-       
4.      QUI TRÌNH TEST


-      Mở bể ủ ở 400C và duy trì nhiệt độ trong suốt quá trình test (trường hợp không có bể ủ có thể dùng cóc thủy tinh chứa nước nóng, duy trì ở nhiệt độ 400C trong quá trình test)
-      Hút 200 ul sữa cho vào giếng micro có chứa thuốc thử và trộn đều
-      Cho vào bể ủ 5 phút ở nhiệt độ 400C
-      Nhúng que vào giếng micro
-      Tiếp tục ủ 5 phút ở nhiệt độ 400C
-      Diễn giải kết quả . Kết quả sau10 phút được coi là không hợp lệ.
5.      DIỂN GIẢI KẾT QUẢ




Dương tính: Chỉ có vạch C hiện màu rõ ràng chứng tỏ kết quả dương tính.
Âm tính: Cả 2 vạch C và T hiện màu rõ. (Vạch T gần bằng hoặc đậm hơn so với vạch C.)Nếu vạch T hiện mờ có thể nhìn thấy nhưng rõ ràng yếu hơn so với vạch C
Không hợp lệ: Vạch C không hiện màu